Thịnh soạn xin chào gửi đến tất cả các bạn đang học tiếng Nhật quan tâm, chúng tôi hy vọng các bạn đang làm rất tốt ngày hôm nay và sẵn sàng đầu tư một chút thời gian để theo đuổi hơn nữa sự phát triển tiếng Nhật của bản thân.

Học tiếng Nhật trực tuyến với BondLingo

Sử dụng た し か に để chuyển tiếp sự chắc chắn trong tiếng Nhật

Hôm nay chúng ta sẽ xem xét cụm từ “Tashikani” ở mức độ trung cấp của ngôn ngữ. Đây thực sự là một hữu ích mà chúng tôi chắc chắn rằng bạn sẽ thấy là một bổ sung tuyệt vời cho kho vũ khí hiện tại của bạn.

Bài học tiếng Nhật trực tuyến hôm nay sẽ được chia thành các phần sau. 

  1. Đầu tiên chúng ta sẽ thảo luận về ý nghĩa của tashikani 
  2. Sau đó, chúng tôi sẽ thảo luận về cách sử dụng tashika ni để cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về cách nó hoạt động về mặt ngữ pháp 
  3. Sau đó, chúng tôi sẽ xem xét một số ví dụ khác nhau để giúp bạn thực sự nắm bắt được định dạng. 
  4. Tiếp theo, chúng tôi sẽ xem xét kỹ hơn một số kỹ thuật để chỉ cho bạn cách thực sự làm chủ nó trong thời gian của riêng bạn thông qua thực hành 
  5. Cuối cùng, chúng tôi sẽ có một bản tóm tắt nhanh chỉ để chạy qua mọi thứ một lần nữa. 

Vì vậy, các bạn hãy thoải mái, đã đến lúc đi sâu vào bài học hôm nay!

Vậy “た し か に” là gì 

Vậy Tashika ni có nghĩa là gì?た し か に có nghĩa là “chắc chắn, chắc chắn, nếu tôi không nhầm”. Nó chủ yếu được sử dụng khi bạn muốn thể hiện mức độ chắc chắn. 

Các kanji được sử dụng cho Tashika là “確” là kanji cho "đảm bảo, chắc chắn, chặt chẽ, cứng, rắn, xác nhận, rõ ràng, hiển nhiên." 

Nó thực sự là hữu ích cụm từ được sử dụng trong cuộc trò chuyện thông thường rất phổ biến trong tiếng Nhật. 

Bây giờ chúng ta sẽ xem xét cách sử dụng cụm từ này về mặt ngữ pháp để thực sự giúp bạn hiểu các nguyên tắc cơ bản của vấn đề. 

Bạn sử dụng “た し か に” trong tiếng Nhật như thế nào?

Đầu tiên, chúng ta hãy xem câu ví dụ này ở đây:

確 か に 彼 は 信 頼 で き ま す。
Tashika ni kare wa shinrai dekimasu
Bạn chắc chắn có thể dựa vào anh ấy.

Như bạn có thể thấy ở đây, tashikani được sử dụng ở đầu câu. Nó thường được sử dụng nhất trong thứ tự này, tuy nhiên nó cũng có thể được sử dụng phổ biến sau dấu chủ đề. 

Trong câu này, nó mang nghĩa "chắc chắn". Nó không mạnh bằng “chắc chắn” tuy nhiên nó ngụ ý rằng người nói diễn đạt rằng có khả năng tin cậy cao.

Bây giờ chúng ta sẽ xem xét thêm một số ví dụ để giúp bạn hiểu cụm từ chi tiết hơn. 

Ví dụ về cách sử dụng た し か に để thể hiện sự chắc chắn. 

彼女 は 確 か に そ の こ と を 知 っ て い る ん で す。
Kanojo wa tashika ni sono koto wo shitte irun desu
Cô ấy chắc chắn biết điều đó.

Ở đây Tashika ni đã được sử dụng sau dấu chủ đề và thể hiện sự chắc chắn của người nói rằng người phụ nữ được đề cập đã biết điều gì đó. 

彼 は 確 か に そ う 言 っ た。
Kare wa tashika ni sou itta
Anh ấy đã nói như vậy.

Ở đây chúng ta thấy rằng người nói đang nói rằng anh ta nghĩ rằng người đàn ông được đề cập đã nói gì đó. Anh ấy khá chắc chắn về thực tế và đó là lý do tại sao họ sử dụng "tashika ni"

Hãy xem thêm 2 ví dụ: 
彼 は 確 か に 貧乏 だ が 、 幸 せ だ。
Kare wa tashika ni binbou da ga shiawase da 

Chắc chắn là anh ấy nghèo, nhưng anh ấy hạnh phúc

Trong câu này, người nói thể hiện rằng họ nghèo khó rõ ràng nhưng họ vẫn hạnh phúc! 

彼 は 確 か に 愚 か 者 だ。
Kare wa tashika ni orokamono da 
Anh ta là một kẻ ngốc, và không có sai lầm.

Trong câu này, người nói chắc chắn rằng người đàn ông được đề cập gần như chắc chắn là một kẻ ngốc. Đây không phải là một câu rất hay để sử dụng đối với ai đó tuy nhiên tôi chắc chắn rằng bạn có thể có ai đó trong tâm trí. 

Như bạn có thể thấy, khá dễ dàng để xử lý. Nó thể hiện mức độ chắc chắn hơn "tôi nghĩ" nhưng mức độ thấp hơn "chắc chắn". 

Hãy dành một chút thời gian để đọc lại những câu này và thực sự cảm thấy thoải mái với các mẫu. Bây giờ chúng ta sẽ chuyển sang phần tiếp theo là chúng ta sẽ thảo luận về các phương pháp học tập 

HỎI bất kỳ câu hỏi nào về tiếng Nhật!

Phương pháp thực hành Tashika Ni và học nó hiệu quả

Vì vậy, bây giờ chúng ta đã hiểu rõ về cách sử dụng tashika ni mà chúng ta sẽ muốn thực hành sử dụng nó cho chính chúng ta để thực sự cho phép nó đến nhà. Đầu tiên hãy bắt đầu bằng cách viết ra mỗi câu ví dụ 5 lần và đọc to chúng. Sau đó, cố gắng tự đọc lại phần tiếng Anh của câu đó và dịch câu đó sang tiếng Nhật mà không cần nhìn. Khi bạn đã thành thạo, bạn nên thử và tạo ra một số câu của riêng bạn để giúp bạn quen và thoải mái với việc sử dụng tashika ni. Nhờ một người bạn hoặc đối tác ngôn ngữ kiểm tra câu của bạn để đảm bảo rằng bạn đã hiểu tất cả chúng. 

Hãy nhớ rằng bạn thực sự cần phải thử những kỹ thuật này nếu không toàn bộ bài học hôm nay sẽ trôi vào ký ức xa xăm trong vòng một tuần. 

Tóm tắt bài hôm nay 

Bây giờ chúng ta hãy xem một bản tóm tắt nhanh những gì chúng ta đã học được ngày hôm nay. 

Tashika ni có nghĩa là: chắc chắn / nếu tôi không nhầm

Nó chủ yếu được sử dụng ở đầu câu hoặc sau chủ đề. 

Hôm nay chúng tôi có 5 câu ví dụ để bạn xem qua và giúp bạn hiểu bản chất của cụm từ. 

Hãy chắc chắn cũng làm theo các phương pháp trong phần trước để lưu giữ và nắm vững thông tin hiệu quả hơn. Chúng tôi muốn bạn có thể sử dụng cụm từ này càng sớm càng tốt! 

Các bạn cảm ơn các bạn đã dành thời gian cho chúng tôi ngày hôm nay và xem bài học tiếng Nhật trực tuyến của chúng tôi về “tashika ni”. Chúng tôi thực sự hy vọng rằng điều này sẽ có lợi cho bạn và bạn đã học được điều gì đó mà bạn chưa biết. Tiến bộ là sức mạnh. Như mọi khi. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc ý tưởng nào khác mà bạn muốn chúng tôi đề cập trong các bài viết sắp tới của chúng tôi, hãy bình luận với ý kiến của bạn và chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn. Con đường để làm chủ là một cuộc đua marathon, không phải là một cuộc chạy nước rút, vì vậy hãy cứ chăm chăm vào giải thưởng và đừng bỏ cuộc! Cho đến lần sau, tất cả mọi người, có một ngày tuyệt vời! 

Học tiếng Nhật trực tuyến với BondLingo

Học tiếng Nhật Trực tuyến với Trái phiếu

Giới thiệu

trái phiếu-learn-japanese”>
Học cách sử dụng Sasuga さ す が trong tiếng Nhật để xác định kỳ vọng.